Cua nhom Xingfa Da Nang | Thue xe may Da Nang" />
0236 36 87736

VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

I. Trạng từ là gì?

Trong tiếng Anh, trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho  cả câu. Vị trí của trạng từ tùy thuộc vào văn cảnh của câu và nó ảnh hưởng tới ý nghĩa của toàn bộ câu văn. Dựa theo ý nghĩa, các trạng từ có thể dùng để diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao, tần suất như thế nào, ở đâu, mức độ như thế nào (vô cùng, tuyệt đối…)
Khi có nhiều trạng từ đứng cạnh nhau thì chúng sẽ đứng theo thứ tự sau: Nơi chốn à cách thức à tần suất à thời gian.
Ex:
  Nơi chốn Cách thức Tần suất Thời gian
I see them arrive here by train everyday  
  yesterday
Trạng từ thường đứng trước động từ đặc biệt như: to be, trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu và đứng trước động từ chính, tuy nhiên cũng có một số trường hợp đặc biệt mà chúng không tuân theo quy tắc này. Chúng ta cùng tìm hiểu một vài dạng thông dụng nhé!

II. Các vị trí đặc biệt của trạng từ

1. Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework.
Tôi vừa hoàn thành xong bài tập về nhà của mình.
(have đóng vai trò như trợ động từ, finished là động từ chính và recently là trạng từ)
2. Sau “to be + seem/look…” và trước tính từ: to be seem/like… + adv + adj
Ex: It’s seem extremely odd
Nó có vẻ rất kì lạ
3. Trong cấu trúc too….to…: V + too + adv + to
Ex: The teacher speaks too quickly to understand
Thầy giáo nói quá nhanh để hiểu được
4. Trong cấu trúc enough to: V + adv + enough + to
Ex: The police drives fast enough for us to catch the man
Cảnh sát lái xe đủ nhanh để đuổi kịp người đàn ông.
5. Trong cấu trúc so….that: V + so + adv+ that…
Ex: The boy speaks so soft that we can’t hear anything.
Cậu bé nói nhỏ đến mức tôi không nghe được gì.
6. Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breath in deeply
Bác sĩ bảo tôi hít thở sâu
7. Trạng từ đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy (,)
Ex: Actually, I strongly disapprove of your bad behave towards your parents
Thực sự thì tôi cực kì không đồng tình với hành vi tồi tệ của bạn với cha mẹ bạn
8. Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì đứng gần từ loại ấy
Ex: She often says she visits her grandmother (often bổ nghĩa cho says)
Cô ấy thường kể cô ấy đi thăm bà mình.
She says she often visits her grandmother (often bổ nghĩa cho visit)
Cô ấy kể cô thường đi thăm bà mình.
9. Trạng từ chỉ thời gian đặt ở cuối câu
Ex: I took the exam lastweek
Tuần trước tôi thi.
10. Trong cấu trúc so sánh ngang bằng
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ex: She study as well as her brother
Cô ấy học tốt như anh trai mình
11. Trong cấu trúc so sánh hơn
Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ex: He speaks English more fluently than friends
Anh ta nói tiếng Anh lưu loát hơn bạn bè
12. Trong cấu trúc so sánh hơn nhất
Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.
Ex: She learn the best in my class
Cô ấy học giỏi nhất lớp tôi.
>>> Đừng bỏ lỡ khóa học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả Đà Nẵng cực tốt cho bạn thiếu tự tin
Trung tâm Anh Ngữ WINGS
Địa chỉ: 136 Lê Thanh Nghị - Hải Châu -Đà Nẵng 
Đường dây nóng: 0236 3687736  

Fanpage: https://www.facebook.com/AnhnguWings/