CÁC TỪ VỰNG IELTS VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
0236 36 87736

CÁC TỪ VỰNG IELTS VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH

Chào các em, hôm nay WINGS xin gửi tới các em một số từ vựng về chủ đề gia đình hay gặp trong đề thi IELTS. Hi vọng nó sẽ giúp ích cho các em!

Close-knit family: Gia đình đoàn kết, gắn bó
Ex: If a group of people are close-knit, they all help and support each other
Nếu một gia đình đoàn kết, họ sẽ luôn giúp đỡ lẫn nhau

Immediately family: Gia đình ruột thịt
Ex: My immediate family are members of the Church, but my aunts, uncles, and cousins are not.
Gia đình gần ruột thịt của tôi đều là tín hữu của Giáo Hội, nhưng các cô, dì, chú, bác và các anh chị em họ của tôi thì không.

Extended family: Gia đình thân quyến (chú, bác, anh chị em họ…)
Ex: Who can put a price tag on the influence a mother has on her children, a grandmother on her posterity, or aunts and sisters on their extended family?
Ai có thể đánh giá được ảnh hưởng của một người mẹ đối với con cái của mình, một người bà đối với con cháu của mình, hoặc người cô người dì đối với gia đình thân quyến của họ?

Only child: Con một
Ex: I’m the only child
Tôi là con một

Seperated/Divorced: Li thân, li dị
Ex: We' re seperated so I can know nothing about his private life
Chúng tôi đã li hôn, nên tôi không biết gì về đời tư của anh ta

Step-brother/sister: Con riêng của bố dượng hoặc mẹ kế
Ex: I guess I’m closest to my step-brother because we are almost the same age
Tôi đoán rằng tôi thân nhất với người anh con dượng vì chúng tôi ngang tuổi

Half-brother/sister: Anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha
Ex: George is my half brother
George là anh em cùng cha khác mẹ của tôi

In-laws: Họ hàng bên nhà vợ/chồng
Ex: "Where does your father in law live?" "In the house which stands beside my brother in law's house."
"Bố vợ anh sống ở đâu vậy?" "Kế bên nhà anh vợ tôi"
Brother-in-law: Anh rể
Sister-in-law: Chị dâu

Run in the family: Đặc điểm di truyền trong gia đình
Ex: Eileen's cancer most likely didn't run in the family
Bệnh ung thư của Eileen hầu như không xảy đến đối với gia đình

Take after: Giống nhau về tính cách
Ex: You take after your father.
Bạn giống như cha bạn vậy

Resemble: Giống nhau về ngoại hình
Ex: Obviously, you see the resemblance.
Các bạn có thể dễ dàng thấy sự giống nhau đúng không?

Family trait: Đặc điểm gia đình
Ex: One of our family traits is that we are very friendly
Một trong những đặc điểm của gia đình chúng tôi là chúng tôi rất thân thiện

Have things in common: Có điểm chung
Ex: What did these people have in common?
Những người này có điểm gì chung?

Quarrel/Squabble with: Cãi nhau
Ex: I would not have senseless quarrel open gap between us.
Tôi sẽ không để mấy việc vô nghĩa này tạo ra khoảng cách giữa chúng ta.

Get together: Tụ họp lại
Ex: Although we live in different town now but we still try to get together at the weekend
Mặc dù chúng tôi sống ở khác thành phố nhưng chúng tôi vẫn cố găng tụ họp lại vào cuối tuần

Be closed to: Gần gũi
Ex: Actually I’m closer to mother than father
Thực ra thì tôi gần gũi với mẹ hơn với cha

Admire/look up to: Ngưỡng mộ
Ex: I really admire my mother. She really has two jobs but you’d never know it. The one in the office and another one at home.
Tôi thực sự ngưỡng mộ mẹ mình. Bà có tận 2 công việc mà bạn sẽ chẳng bao giờ biết. Một công việc ở văn phòng, một công việc ở nhà

Rely on/Depend on: Trông cậy vào, dựa vào
Ex: That I can go to the concert or not depends on my mother
Việc tôi có thể đi tới buổi hòa nhạc hay không phụ thuộc vào mẹ tôi

Look after/Take care of: Chăm sóc
Ex: Who will take care your child when you are away?
Ai sẽ chăm sóc con cho bạn lúc bạn đi xa?

Age different: Chênh lệch tuổi tác
Ex: I get on best with my oldest brother despite the age difference between us.
Tôi hợp với anh cả nhất mặc cho khoảng cách tuổi tác giữa chúng tôi

Một số thành ngữ khác:

Flesh and blood: Máu mủ ruột thịt
Ex: I was sủprised at how much I cared  for this girl who wasn't even my flesh and blood.
Tôi bất ngờ rằng tôi đã quan tâm một cô gái không phải ruột thịt nhiều đến thế

Two peas in a pod: Giống nhau như đúc (nghĩa đen: hai hạt đậu trong một vỏ, nghĩa bóng chỉ sự giống nhau)
Ex: The twins are like two peas in a pod
Anh em sinh đôi giống nhau như đúc

Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Ex: My friends are going for a camping trip during the weekend, but I have to help my brother with his shifting. Blood is thicker than water, you know.
Bạn bè của tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần, nhưng tôi thì phải giúp anh tôi chuyển nhà. Bạn biết đấy, một giọt máu đào hơn ao nước lã.

Chúc các em học tốt.
Trung tâm Anh Ngữ WINGS
Địa chỉ: 136 Lê Thanh Nghị - Hải Châu -Đà Nẵng 
Đường dây nóng: 0236 3687736  

Fanpage: https://www.facebook.com/AnhnguWings/