0236 36 87736

CÁC DẠNG VIẾT LẠI CÂU "ĂN ĐIỂM" TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC

Dạng bài chọn câu sao cho nghĩa không đổi từ lâu vẫn là một thách thức khó nhằn trong đề thi đại học. Hãy cùng WINGS điểm qua một vài cấu trúc tương đương các bạn nhé, chắc chắn sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong kì thi THPT đang đến gần!


1.      S + V + in + Khoảng thời gian: mất bao nhiêu thời gian để làm gì
= It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V
Ex: I go to school in 5 minutes = It takes me 5 minutes to go to school
Tôi đi tới trường hết 5 phút
2.      S + V+in order that+S+V : chỉ mục đích
= S + V + to + infinitive
= S + V + so as to/ in order to V
Ex: I get up early in order that I can see the dawn (Tôi dậy sớm để ngắm bình minh)
= I get up early to see the dawn
= I get up early in order to/so as to see the dawn
3.      S + prefer + to V = S + would rather + V: thích làm gì hơn
Ex: I prefer to travel by train = I would rather travel by train
(Tôi thích di chuyển bằng tàu hơn)
4.      Because + clause = Because of + N/V-ing
Ex: I get up late because I stayed late lastnight
= I get up late because of staying up late lastnight
Tôi dậy trễ vì hôm qua tôi thức khuya
5.      Although + clause = In spite of + N/V-ing = Despite + N/V-ing: mặc dù…
Ex: We will play soccer this afternoon although it’s rain
= We will play soccer this afternoon despite the rain
= We will play soccer this afternoon in spite of the rain
Chúng tôi vẫn chơi bóng đá mặc cho trời mưa
6.      S + V + so + adv + that + S + V : chỉ mức độ
= S + do/does/did + not + V + adv + enough + to + V
Ex: The man drived so carelessly that I felt risky
 (Người đàn ông lái xe bất cẩn đến nỗi mà tôi cảm thấy rất nguy hiểm)
= The man didn’t drive carefully enough for me to feel safe
(Người đàn ông lái xe không đủ cẩn thận để tôi cảm thấy an toàn)
7.      It’s one’s duty to do sth : trách nhiệm, nhiệm vụ của ai về việc gì
= S + be + supposed to do sth
Ex: It’s my duty to complete this report = I am supposed to complete this report
Tôi phải hoàn thành báo cáo này
8.      S + get + sb + to do sth : Yêu cầu ai đó làm gì
= S + aks + sb + to do sth
Ex: I get Tom to repair my car = I ask Tom to repair my car
Tôi nhờ Tom sửa xe
9.      S + advise + sb + to V = S + suggest + that + S + (should) + V: gợi ý, khuyên ai làm gì
Ex: Doctor advises me not to stay up late
Bác sĩ khuyên tôi không nên thức khuya
= Doctor suggests that I should go to bed early
Bác sĩ gợi ý tôi nên đi ngủ sớm
10.  Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + (should) + V: gợi ý ai làm gì
Ex: Why don’t you out tonight?
Sao bạn không ra ngoài tối nay nhỉ?
 = He suggests that I should go out to night
 Anh ấy gợi ý rằng tôi nên ra ngoài tối nay
11.  S + be + too + adj + to + V : quá….để làm gì
= S + be + so + adj + that + S + can’t + V + O
Ex: The water is too cold to swim
 Nước quá lạnh để bơi
= The water is so cold that I can’t swim in it
Nước quá lạnh đến nỗi tôi không thể bơi được
12.  S + V + too + adv + to + V : làm gì quá…để….
= S + V + so + adv + that + S + can’t + V
Ex: You study too lazily to pass the exam
Bạn quá lười học để vượt qua kì thi
= You study so lazily that you can’t pass the exam
Bạn lười học đến nỗi bạn không thể vượt qua kì thi
13.  S + be + so + adj + that + S + V :
= S + be + not + adj + enough + to + V
= S + be + too + adj + to + V

Ex: You are so young that you can’t get married
Bạn còn quá trẻ đến nỗi bạn không thể kết hôn được
= You are not old enough to get married
Bạn không đủ lớn để kết hôn
= You are too young to get married
Bạn quá trẻ để kết hôn
14.  Understand = To be aware of: biết được, hiểu được
Ex: Do you understand the grammar structure?
= Are you aware of the grammar structure?
Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không?
15.  Succeed in doing sth = Manage to do sth: có thể làm gì, làm được điều gì
Ex: We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama
canal
Chúng ta đã thành công trong việc đào kênh Panama
16.  As soon as S + V quá khứ = No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast: : ngay sau khi ..thì…
Ex: As soon as I left the house, he appeared
= No sooner had I left the house than he appeared
Ngay sau khi tôi rời khỏi nhà, anh ta xuất hiện.
17.  Not………..any more = No longer + dạng đảo ngữ S no more V: không còn nữa
Ex: I don’t live in the courtryside anymore
= No longer do I live in the coutryside
= I no more live in the coutryside
Tôi không còn sống ở vùng nông thôn nữa
18.  To be not worth = There is no point in doing sth : không đáng làm gì
Ex: It’s not worth making him get up early
= There is no point in making him getting early
Không đáng phải gọi anh ta dậy sớm
19.  It seems that = It appears that = It is likely that = It looks as if/ As though: dường
như rằng
Ex: It seems that he will be late
 = It appears that / It is likely he will be late
= He is likely to be late
= It looks as if he will be late
Có vẻ là anh ta sẽ đến trễ
20.  I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth: cho phép, để ai đó làm gì
Ex:  My boss lets him be on leave for wedding
 = My boss allows him to be on leave for wedding
Xếp cho anh ấy nghỉ phép vì lễ cưới
21.  S + V + not only ... + but also = S + V + both ... and : Không chỉ… mà còn…., Vừa… vừa…
Ex: She is not only beautiful but also intelligent
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh
= She is both beautiful and intelligent
Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp
22.  This is the first time S have/has + V­PII­ + such (a/an) + adj + N
 = S have/has never + V­PII­+ such (a/an) + adj + N before
= It’s the adj (so sánh nhất) + S have/has ever + V­PII­
= S + have/has never + V­PII­­ + a more + adj (so sánh hơn) + N  than this

­Ex: This is the first time I have read such an interesting book
Đây là lần đầu tiên tôi được đọc một cuốn sách thú vị như thế
= I have never read such an interesting book before
Tôi chưa từng đọc cuốn sách thú vị như thế trước đây
= It’s the most interesting book I have ever read
Đây là cuốn sách thú vị nhất tôi từng đọc
= I have never read a more interesting book than this
Tôi chưa từng đọc cuốn sách nào thú vị hơn cuốn này
23.  S + haven’t/hasn’t + V­PII ­for + khoảng thời gian : không còn làm việc gì nữa
  = S + stopped + V-ing + khoảng thời gian + ago
Ex: My father hasn't smoked for three years
= My father stopped smoking three years ago
Cha tôi đã bỏ thuộc được 3 năm
24.  S + began / started + to V/ V-ing + time ago: bắt đầu làm gì
= S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …
Ex:  She began to play the piano 5 years ago
Cô ấy bắt đầu chơi Piano 5 năm trước
=  She has played/ has been playing the piano for 5 years
 Cô ấy chơi Piano được 5 năm rồi
25.  S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì
= S + have/ has +not+ for + time
= It’s + time+ since + S + last + Ved.
= The last time + S + V ed+ was + time + ag
o.
Ex: It last snowed 2 weeks ago
Tuyết rơi lần cuối là 2 tuần trước
= It hasn’t snowed for 2 weeks
Tuyết đã không rơi được 2 tuần
= It’s 2 weeks since it last snowed.
Đã 2 tuần kể từ lần cuối tuyết rơi
= The last time it snowed was 2 weeks ago.
Lần cuối tuyết rơi là 2 tuần trước
26.  S+ should/ ought to/ had better+ V: Tốt hơn hết là nên…
= If I were you,… Nếu tôi là bạn
= It’s time for sb to do sth
= It’s (high/ about) time S+ did sth.
(thể hiện sự phàn nàn, chê trách “sao tới bây giờ mà vẫn chưa làm?”)
Ex: You’d better go right now.
= It’s time for you to go now.
= It’s time you went now.
Đến giờ bạn phải đi rồi đấy (Sao tới bây giờ mà vẫn chưa đi)
27.   Unless = If not: ngoại trừ, nếu không
Ex: If you don’t have a visa, you can not come to America
Nếu bạn không có visa, bạn sẽ không thể tới Mỹ
=> Unless you have a visa, you can not come to America
Trừ khi bạn có visa, bạn không thể tới Mỹ
28.  Các dạng viết lại câu của so sánh nhất
Sally is the tallest girl in her class
Sally là cô gái cao nhất lớp tôi
=> No one in Sally’s class is as tall as her.
Không ai trong lớp của Sally cao như cô ấy
=> No one in Sally’s class is taller than her
Không ai trong lớp của Sally cao hơn cô ấy
29.  Các cấu trúc liên quan đến câu gián tiếp
a)       Đề nghị: Suggest
Shall we+ V..../Let's+ V.../How/What about+ Ving..../Why dont we + V ..
=> S+ suggested+ Ving: đề nghị cùng làm gì.
Ex: "Why don’t we go out for a walk?” said the boy.
“Sao chúng ta khôngra ngoài đi dạo nhỉ?” cậu bé nói
=> The boy suggested going out for a walk
Cậu bé gơi ý ra ngoài đi dạo
b)      Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?
=> S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn't+ V
Ex: “Why don’t you have a rest?” he said to her
“Sao chị không nghỉ một lát” – anh nói với cô ấy
=> He suggested that she should have a rest.
Anh ấy gợi ý rằng cô ấy nên nghỉ một lát
c)      Cáo buộc : S accused Sb of doing sth
“You stole the money on the table”, she said to him
“Bạn đã trộm tiền của tôi để trên bàn” – cô ấy  nói với anh
=> She accused him of stealing the money on the table.
Cô ta cáo buộc anh anh trộm tiền ở trên bàn
d)     Thừa nhận hoặc phủ nhận
S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.
He said “Yes, I did”      
Anh ta nói “Vâng, tôi đã làm”
=> He admitted stealing/ having stolen the money on the table
Anh ta thú nhận đã ăn trộm tiền để trên bàn
He said: “ No, I didn’t”
Anh ta nói: :”Không, tôi không làm”
=> He denied stealing/ having stolen the money on the table
Anh ta phủ nhận việc đã trộm tiền để trên bàn
e)      Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you.../ Why don’t you)
S + advised sb + (not) to V
“If I were you, I would save some money” she said
“Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tiết kiệm tiền” – cô ấy nói
=> She advised me to save some money.
Cô ấy khuyên tôi tiết kiệm tiền
“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.
Bạn không nên tin anh ta – Jane nói với Peter
=> Jane advised Peter not to believe him.
Jane khuyên peter không nên tin anh ta
f)       Câu mời (Would you like......?)
S+ offered Sb Sth
S+ offered to do Sth
S + invited sb+ to V
Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.
“Bạn có muốn một tách cà phê không, Peter?” – tôi nói
=> I offered Peter a cup of coffee.
Tôi mời peter một tách cà phê
“Would you like me to clean the house for you” he said.
“Bạn có muốn tôi lau nhà cho bạn không?”- anh ấy nói
=> He offered to clean the house for me.
Anh ấy đề nghị lau nhà cho tôi
“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.
“Bạn có muốn đi xem phim cùng mình tối nay không?” – anh ta nói
=> He invited me to go to the cinema with him that night.
Anh ta mời tôi đi xem phim với anh ấy tối nay
g)      Dặn dò: S + remember + to do Sth
=> S + don’t forget + to do Sth
=> S remind Sb to do Sth
He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.
Anh ấy nói với tôi: “Đừng quên ngày mai  tới đây đúng giờ”
=> He reminded me to come there on time the next day.
Anh ấy nhắc nhở tôi ngày mai tới đây đúng giờ
She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”
Cô ấy nói với tất cả chúng tôi: “Nhớ nộp báo cáo trước thứ 5”
=> She reminded all of us to submit the report by that Thursday.
Cô ấy nhắc nhở chúng tôi nộp bài báo cáo trước thứ 5.
“ Thank you for this lovely present.” I said to him.
“Cảm ơn bạn vì món quà dễ thương” Tôi nói với anh ấy
=> I thanked him for that lovely present.
 Tôi cảm ơn anh ấy vì món quà dễ thương
h)      Xin lỗi: S apologized to sb for Ving
“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.
Xin lỗi, con đã làm vỡ lọ hoacậu bé nói với mẹ
=> He apologized to his mother for breaking her vase
Cậu bé xin lỗi mẹ vì đã làm vỡ lọ hoa
i)        Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving
“Congratulations! You won the first prize” he said to me.
“Chúc mừng! bạn đã đạt giải nhất” – anh ta nói với tôi
=> He congratulated me on winning the first prize.
Anh ấy chúc mừng tôi được giải nhất
j)        Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì
He said " I will kill you if you don’t do that "
Anh ta nói: “Tao sẽ giết mày nếu như mày không làm điều đó”
=> He threatened to kill me if I didn’t do that
Anh ta đe dọa sẽ giết tôi nếu tôi không làm điều đó

Chúc các bạn học tốt!

Trung tâm Anh Ngữ WINGS
Địa chỉ: 136 Lê Thanh Nghị - Hải Châu -Đà Nẵng 
Đường dây nóng: 0236 3687736  

Fanpage: https://www.facebook.com/AnhnguWings/