CÁC DẠNG CÂU ĐẢO NGỮ HỮU ÍCH CHO KÌ THI ĐẠI HỌC
0236 36 87736

CÁC DẠNG CÂU ĐẢO NGỮ HỮU ÍCH CHO KÌ THI ĐẠI HỌC

Chào các em, câu đảo ngữ vốn luôn là một phần khó nhằn với sĩ tử vì chúng ta thường lạ lẫm với cách chuyển đổi từ câu thường sang câu đảo ngữ. Hôm nay hãy cùng WINGS ôn tập các dạng câu đảo ngữ hóc búa này nhé!
Nguyên tắc chung:
1)- Với động từ BE: …… BE S ………
2)- Với động từ thường:
a)- Ở các thì đơn (HT đơn, QK đơn): ……. DO/DOES/DID + S + V …………
b)- Ở các thì hoàn thành (HTHT , QKHT): ……. HAVE/HAS/HAD + S + PP/V3 …………
3)- Với các động từ tình thái (MV): ………. MV + S + V .................
I-ĐẢO NGỮ VỚI NO VÀ NOT:
- I will lend you no money from now on.
-> ĐN:- No money will I lend you from now on.
- I won’t lend you any money from now on.
->ĐN:- Not any money will I lend you from now on.
 Kể từ bây giờ tôi sẽ không cho bạn mượn tiền nữa
II-ĐẢO NGỮ VỚI CÁC TRẠNG TỪ PHỦ ĐỊNH:
Never(không bao giờ), rarely = seldom = little (ít khi, hiếm khi, hầu như không), hardly (ever) (hầu như không bao giờ).
- I will never speak to him again.
-> ĐN:- Never will I speak to him again.
Tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với anh ta nữa
- He has rarely got mark 10 in maths.
-> ĐN:- Rarely has he got mark 10 in maths.
Hiếm khi mà anh ta được điểm 10
- I seldom listen to rock music.
-> ĐN:- Seldom do I listen to rock music.
Hiếm khi mà tôi nghe nhạc rock
- She little understands me.
-> ĐN:- Little does she understand me.
Hầu như cô ấy không hiểu tôi
- They hardly (ever) speak in public.
-> ĐN:- Hardly (ever) do they speak in public.
Hầu như chưa từng 1 lần họ nói trước đám đông
- She is never late for school.
-> ĐN:- Never is she late for school.
Chẳng bao giờ cô ấy trễ học cả
II-ĐẢO NGỮ VỚI:
No sooner …… than; Hardly/Barely/Scarcely…… when/before…….. (Vừa mới ….. thì…….)
1)- No sooner had S PP/V3 than clause (QKĐ)
2)- Hardly/Barely/Scarcely had S PP/V3 when/before clause (QKĐ)

-I had no sooner arrived home than the phone rang.
ĐN:- No sooner had I arrived home than the phone rang.
Ngay vừa lúc tôi về đến nhà thì điện thoại reo
-I had hardly arrived home when/before the phone rang.
ĐN:- Hardly had I arrived home when/before the phone rang.
 Hiếm khi mà tôi về nhà lúc điện thoại reo
III-ĐẢO NGỮ VỚI ONLY:
- Only after N/V-ing: chỉ sau khi. - Only later: Chỉ sau này
- Only once: chỉ một lần - Only then : chỉ đến lúc đó
- Only when clause : chi đến khi - Only if clause : chỉ nếu
- Only by N/V-ing : chỉ bằng cách - Only with N/V-ing: chỉ với.
- Only in this/that way : chỉ bằng cách này/đó
- I realized that I had forgotten to put on a stamp only after posting the letter.
ĐN:- Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.
Chỉ sau khi gửi thư đi rồi thì tôi mới nhận ra rằng mình quên dán tem
- She will love him only when she understands him.
ĐN:- Only when she understands him will she love him.
Chỉ đến khi nào cô hiểu anh ta thì cô sẽ yêu anh ta
- We can pass the exam only by working harder.
ĐN:- Only by working harder can we pass the exam.
Chỉ bằng cách học hành chăm chỉ thì chúng ta mới qua được kì thi
- We will be successful only in this way.
ĐN:- Only in this way will we be successful.
Chỉ bằng cách này chúng ta mới thành công
- You are allowed to enter this room only if I have given permission.
ĐN:- Only if I have given permission are you allowed to enter this room.
Chỉ khi tôi cho phép thì bạn mới được vào phòng này.
 
IV- ĐẢO NGỮ VỚI CÁC CỤM GIỚI TỪ CÓ NO:
- At no time : chưa từng bao giờ
- In no way : không còn cách nào
- On no condition : tuyệt đối không
- On no account : không vì bất cứ lí do gì
- Under/In no circumstances:trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
- For no reasons = On no account : không vì bất cứ lí do gì.
- No longer: không còn nữa
Ex:
- He never knew she came from a rich family.
ĐN1:- At no time did he know she came from a rich family.
ĐN2:- Never did he know she came from a rich family.
Chẳng bao giờ anh ta nghĩ rằng cô ấy đến từ một gia đình giàu có
- Keith certainly can’t be held responsible for the accident.
ĐN:- In no way can Keith be held responsible for the accident.
Keith chắc chắn không thể nào chịu trách nhiệm cho vụ tai nạn
- Passengers aren’t permitted to open the doors under/in any circumstances.
ĐN:- Under/In no circumstances are passengers permitted to open the doors.
Trong bất cứ hoàn cảnh nào hành khách cũng không được phép mở cửa.
- He no longer works as an accountant. He has just found another job.
ĐN:- No longer does he works as an accountant. He has just found another job.
Anh ta không còn làm kế toán nữa. Anh ấy đã tìm được công việc khác. 
V-ĐẢO NGỮ VỚI SO ………….. THAT VÀ SUCH ………. THAT :
 
1)- SO ……….. THAT :
- He worked so hard that he forgot his lunch.
ĐN:- So hard did he worked that he forgot his lunch.
Làm việc vất vả đến nỗi anh ta quên cả ăn trưa
- The play is so interesting that the theatre is likely to be full every night.
ĐN1:- So interesting is the play that the theatre is likely to be full every night.
ĐN2:- Such is the interest of the play that the theatre is likely to be full every night.
Vở kịch hay đến mức mà rạp chiếu dường như chật  kín mỗi đêm
- He bought so many books that he couldn't read them all.
ĐN: So many books did he buy that he couldn't read them all.
Anh ra mua nhiều sách đến nỗi mà không thể đọc hết chúng
- Alice has so much homework that she can't finish it all.
ĐN: So much homework does Alice have that she can't finish it all.
Quá nhiều bài tập về nhà đến nối Alice không thể hoàn thành hết được
Note: Dùng SO MANY/FEW/MUCH/LITTLE + N không dùng SUCH.
 
2)- SUCH ……………. THAT :
- It was such a boring speech that I got sleepy.
ĐN:- Such was a boring speech that I got sleepy.
Bài phát biểu quá chán đến nỗi mà tôi buồn ngủ
Note: trong trường hợp BE SO MUCH/GREAT đổi thành SUCH BE NOUN
- The force of the storm was so great that trees were uprooted.
ĐN:- Such was the force of the storm that trees were uprooted.
Do ảnh hưởng của cơn bão nên cây cối bị bật gốc
 
VI-ĐẢO NGỮ VỚI : NOT ONLY …………. BUT ALSO (không những mà còn)
NOT ONLY mệnh đề đảo BUT ……… ALSO mệnh đề thường
- He is not only good at English but he can also draw very well.
ĐN:- Not only is he good at English but he can also draw very well.
Không chỉ giỏi tiếng Anh mà anh ấy còn vẽ rất đẹp
 
VII-ĐẢO NGỮ VỚI: NOT UNTILL/TILL (THEN/LATER)
NOT UNTILL/TILL mệnh đề thường mệnh đề đảo. (mãi đến khi)
- I didn’t know where I was untill I asked a passer-by.
ĐN:- Not untill I asked a passer-by did I know where I was.
Mãi đến khi hỏi người qua đường thì tôi mới biết mình đang ở đâu
NOT UNTIL/TILL THEN/LATER mệnh đề đảo. (mãi đến lúc đó/sau này)
- I didn’t recognize him until later.
ĐN:- Not until later did I recognize him.
Mãi tận sau đó tôi mới nhận ra anh ta
 
VIII-ĐẢO NGỮ VỚI NEITHER/NOR VÀ SO:
- They don’t like chicken, and neither/nor do I.
- She can play the guitar, and so can I.
* ĐẢO NGỮ VỚI NEITHER………………..NOR :
- There is neither excitement nor entertainment in this small town.
ĐN: Neither is there excitement nor entertainment in this small town.
Cả sự hứng thú lẫn giải trí đều không có trong cái thị trấn này
 
IX-ĐẢO NGỮ TRONG SO SÁNH VỚI AS VÀ THAN:
- The cake was excellent, as the coffee was.
ĐN:- The cake was excellent, as was the coffee.
Bánh ngon xuất sắc, và cà phê cũng vậy
- I thought, as my friend did, that the exam would be difficult.
ĐN:-I thought, as did my friend, that the exam would be difficult.
Tôi nghĩ, cũng như bạn tôi, rằng bài thi sẽ khó đấy.
- He has more money than you do.
ĐN:- He has more money than do you.
Anh ta có nhiều tiền hơn là bạn có
 
X-ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN:
 
1-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1:
IF S V ……. ---------> SHOULD S V ……….
- If you hear the fire alarm, leave the building at once.
ĐN:- Should you hear the fire alarm, leave the building at once.
Nếu như bạn nghe tiếng chuông báo cháy, hãy ra khỏi tòa nhà ngay
- If anybody phones me, please tell them I’m busy.
ĐN:- Should anybody phone me, please tell them I’m busy.
Nếu có ai gọi tôi thì hãy nói với họ tôi đang bânj
 
2-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2:
a-CÓ ĐỘNG TỪ TO BE:
IF S WERE ………………….. ----------------> WERE S ………………..
- If I were you, I wouldn’t do that.
ĐN:-Were I you, I wouldn’t do that.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không làm thế
b-CÓ ĐỘNG TỪ THƯỜNG:
IF S P/V2 ………………… ---------------> WERE S TO V ……………
- If he worked more slowly, he wouldn’t make many mistakes.
ĐN:-Were he to work more slowly, he wouldn’t make many mistakes.
Nếu anh ta làm chậm hơn, anh ta sẽ không gây ra nhiều lỗi như thế.
 
3-CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3:
IF S HAD PP/V3 ……………………… -------------------> HAD S PP/V3 ………….
-If they had realized the danger, they would have done it differently.
ĐN:-Had they realized the danger, they would have done it differently.
Nếu như họ nhận ra được nguy cơ, họ đã hoàn thành nó theo một khác khác
Note: Đối với cả ba loại câu điều kiện, nếu mệnh đề IF là phủ định thì ta đặt NOT sau chủ từ.
- If you don’t believe what I said, ask your mother.
ĐN:- Should you not believe what I said, ask your mother.
Nếu bạn không tin những gì tôi nói, hãy hỏi mẹ bạn ấy
- If she were not shy, she would have a good time at the party.
ĐN:- Were she not shy, she would have a good time at the party.
Nếu cô ấy không ngại thì cô ấy đã có thể vui chơi ở bữa tiệc rồi
- If I hadn’t seen it, I wouldn’t have believed it.
ĐN:- Had I not seen it, I wouldn’t have believed it.
Nếu như tôi không nhìn thấy thì tôi đã không tin.
 
XI-ĐẢO NGỮ SAU CÁC TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG HOẶC VỊ TRÍ:
Khi câu có một từ hoặc một cụm trạng ngữ chỉ phương hướng hoặc vị trí thì nội động từ được đảo lên trước chủ ngữ.
- David began to open the parcels. A dictionary was inside the first.
ĐN:- David began to open the parcels. Inside the first was a dictionary.
David bắt đầu mở các bưu kiện, đầu tiên bên trong là một cuốn từ điển
- A portrait of Lenin was above the fioflace.
ĐN:- Above the fioflace was a portrait of Lenin.
Ở ngay trên vị trí đẹp nhất là bức chân dung của Lenin
- His father sat in an armchair.
ĐN:- In an armchair sat his father.
Trên chiếc ghế bánh bố anh ta đang ngồi
Note:
-Động từ TO BE thường được sử dụng trong dạng đảo ngữ này, ngoài ra ta còn dùng các nội động từ chỉ sự chuyển động như: CLIMB, COME, FLY, GO, HANG, LIE, RUN, SIT, STAND, ……..
-Thường chỉ dùng dạng đảo ngữ này khi động từ ở thì quá khứ đơn.
-Trường hợp đảo ngữ này, không sử dụng trợ động từ mà sử dụng trực tiếp động từ đặt trước chủ từ.
-Không đảo ngữ khi chủ từ là đại từ.
(sai): In an armchair sat she.
XII-ĐẢO NGỮ VỚI NOWHERE + trợ động từ + S + V:
The wallet couldn’t be found anywhere.
ĐN: Nowhere could the wallet be found.
Không bất kì nơi đâu có thể tìm thấy chiếc vali.

Chúc các bạn ôn tập tốt!
Trung tâm Anh Ngữ WINGS
Địa chỉ: 136 Lê Thanh Nghị - Hải Châu -Đà Nẵng 
Đường dây nóng: 0236 3687736  

Fanpage: https://www.facebook.com/AnhnguWings