Tổng hợp các dạng bài trong Part 5 Toeic | AnhnguWings
0236 36 87736

CÁC DẠNG BÀI TRONG PART 5 TOEIC

Part 5 TOEIC gồm có 40 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 đáp án cho sẵn, nhiệm vụ của chúng ta là chọn ra đáp án đúng nhất để hoàn thiện câu mà đề bài đã cho.
Phần này yêu cầu chúng ta phải vận dụng nhiều mảng kiến thức từ ngữ pháp cho tới từ vựng lẫn khả năng quản lí thời gian lúc làm bài. Đa số thí sinh gặp khó khăn trong phần này vì các lí do sau:
·         Không đủ vốn từ vựng nên không thể đọc hiểu đề và đáp án
·         Hiểu đáp án nhưng không biết trong ngữ cảnh đó nên chọn đáp án nào
·         Không nắm vững ngữ pháp nên chọn sai
·         Mắc phải “bẫy” của đề bài
Hãy cùng WINGS điểm qua một vài dạng bài hay gặp của TOEIC Part 5 nhé:
Loại 1: Meaning – đề đưa ra 4 đáp án tương đối giống nhau: cách viết khá giống nhau, cách đọc giống nhau, chỉ khác nhau tiền tố/hậu tố hoặc có khi cùng loại từ với nhau.
Ex:  transfer, transmit, transport, transplant … hay hearly, hardly, handly, healthy … Với loại này, chúng ta phải biết hoặc đoán nghĩa các từ hoặc nhìn trong câu xem có cụm nào hay đi với nhau không.
Ex: This fax from Mr. Stevens was …….. at 11 a.m Eastern Standard Time.
(A) transplanted
(B) transferred
(C) transported
(D) transmitted
Đáp án chính xác ở đây là (D) transmitted (send electronic signal). Câu có “tobe” thì sau “tobe” sẽ là V-ing, V-ed hoặc tính từ/ cụm danh từ. Trong trường hợp này câu mang nghĩa bị nên các từ đã cho đều phù hợp về mặt ngữ pháp. Do đó, chúng ta phải xem xét nghĩa của các từ, chỉ có “ transmitted” phù hợp nghĩa với chủ ngữ “ fax”, nghĩa là fax được gửi đi
Bản fax này từ ông Stevens đã được gửi đi vào lúc 11 giờ sáng theo Giờ Chuẩn Phương Đông
Ex: Fordham Stationers recently decided to switch suppliers because Valley Paper has been............ late in shipping their orders.
(A) steadily
(B) sensibly
(C) exactly
(D) consistently
Đáp án chính xác ở đây là (D) consistently. Từ cần điền vào chỗ trống phải là trạng từ, cả 4 từ đề bài đưa ra cho chúng ta lựa chọn cũng đều là trạng từ, chúng ta phải dựa vào nghĩa của mỗi từ và nghĩa của cả câu để đưa ra đáp án chính xác. Consistenly : luôn luôn trễ
Fordham Stationers gần đây quyết định chuyển nhà cung cấp vì Valley Paper đã CONSISTENTLY LATE (liên tục trễ) trong việc chuyển đơn hàng
Trong đề thi có khoảng 14 đến 15 câu loại này.
Loại 2: Preposition – giới từ: lựa chọn một giới từ để hoàn chỉnh cụm từ, chọn giới từ nào phụ thuộc vào từ phía trước hoặc sau chỗ trống.
Ex: Anyone who has questions concerning our community service can leave a message……….my secretary or our answering service.
(A)             off
(B)              from
(C)              by
(D)             with
Đáp án chính xác ở đây là (D) with. Cấu trúc Leave a message with ….
Bất kì ai có câu hỏi liên quan tới dịch vụ công cộng của chúng tôi có thể LEAVE A MESSAGE WITH (để lại lời nhắn  với) thư kí của tôi hoặc máy trả lời tự động.
Trong đề thi, phần này chiếm từ 4 đến 5 câu.
Loại 3: Word form – Từ loại: chọn cách chia của 1 từ điền vào chỗ trống sao cho đúng ngữ pháp.
Các bạn chú ý các ngữ pháp như:
Prep + N/V-ing: sau giới từ là danh từ hoặc V-ing
Ex: You are advised to check documents related to the continuation of health insurance coverage before………..your current job.
(A)  have left
(B)   left
(C)   leaving
(D)  leave
Đáp án chính xác ở đây là (C). Sau before là một V-ing.      
Bạn nên kiểm tra các tài liệu liên quan tới sự liên tục của bảo hiểm y tế trước khi rời khỏi công việc hiện tại.
adv + Verb hoặc Verb + adv. Trạng từ bổ nghĩa cho động từ, tuy nhiên không phải lúc nào trạng từ cũng đứng sau động từ mà đôi khi trạng từ có thể đứng trước động từ.
Ex: The president of Tennom Advertising............... announces the cancellation of plans to open an office in Toronto.
(A) regretful
(B) regretfully
(C) regretting
(D) regretted
Đáp án chính xác ở đây là (B). Announce là động từ. Cần điền vào chỗ trống một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.
Chủ tịch của Tennom Advertising rất REGRETFULLY (lấy làm tiếc) khi thông báo hủy kế hoạch mở văn phòng tại Toronto.(rất lấy làm tiếc bổ nghĩa cho hành động thông báo)
Ex: We have worked………hard on health insurance plans to enhance employee satisfaction.
(A) exceptionally
(B)  exception
(C)  exceptional
(D) except
Đáp án chính xác ở đây là (A). Trước chỗ trống là động từ và sau chỗ trống là trạng từ. Vậy nên ở đây cần một trạng từ nữa để bổ sung ý nghĩa cho cả động từ và trạng từ.
Chúng tôi đã làm việc EXCEPTIONALLY (cực kỳ) chăm chỉ về kế hoạch bảo hiểm y tế để nâng cao sự hài lòng của nhân viên. (trạng từ được điền nhấn mạnh thêm sự chăm chỉ  của người nói).
 - Các động từ Causative:
Loại 1: Chủ động: S + Make, Have, Let + SB + DO something.
S + Make, Have, Let + STH + V­pII­
S + Get + SB + TO DO something.
Ex: I’ll …. Dung to repair my computer
(A) get
(B)  tell
(C)  say
(D) teach
Đáp án chính xác ở đây là (A). Sau Dung (sb) là một to V nên theo cấu trúc ở trên, ta điền get vào chỗ trống.
Tôi sẽ nhờ Dung sửa máy tính.
Loại 2: bị động:
S + Causative Verb + O + Past Participle
Ex: I have my car ……..
(A) wash
(B)  washing
(C)  washed
(D) be washed
Đáp án chính xác ở đây là (C). Sau have  là một đồ vật (sth) nên chúng ta điền washed vào chỗ trống.
Tôi nhờ người ta rửa xe.
 - Một loại nữa cũng nằm trong nhóm điền word form đó là câu điều kiện
Type 1: If do, will do. (điều kiện có khả năng có thật ở hiện tại)
Type 2: if did, would do (điều kiện không có thật ở hiện tại)
Type 3: if had done, would have done (điều kiện không có thật ở quá khứ).
Thường thì người ta bỏ trống chỗ điền động từ và ta phải xem câu điều kiện này ở loại mấy để điền.
Ex: Would you go out more often if you_______ so much in the house?
(A) don't have to do
(B)  didn't have to do
(C)  hadn't had to do
(D) haven’t had to do
Đáp án chính xác ở đây là (B). Trước if  có cấu trúc would + V nên đây là câu điều kiện loại 2, sau if  phải điền đáp án này để đảm bảo đúng ngữ pháp của câu điều kiện loại 2.
Bạn sẽ thường xuyên ra ngoài hơn nếu bạn không phải làm nhiều việc nhà chứ?
- Cấu trúc: the first, the second, the last ….. to do (chính là một dạng của Mệnh đề quan hệ rút gọn – reduced form)
Ex: He is the first person …… the prize
(A) to win
(B)  win
(C)  winning
(D) have win
Đáp án chính xác ở đây là (A).Vì có the first person phía trước nên phải dùng câu rút gọn dạng « to- V »
Anh ta là người đầu tiên đạt được giải thưởng.
Phần này chiếm khoảng 14-15 câu trong đề thi.
Loại 4: Connecting word và Adverb-clause Markers
Với các từ nối như: For, and, nor, but, or, yet, so. Khi làm ta cần đọc hiểu => mối quan hệ giữa 2 vế => lựa chọn từ cần điền thích hợp.
Ex: We need to reserve a restaurant……a celebration party in honor of a newly appointed personnel manager.
(A) for
(B)  from
(C)  onto
(D) off
Đáp án chính xác ở đây là (A). Dựa vào nghĩa của từ nối để điền từ cho đúng- reserve+for
Chúng tôi cần đặt trước một nhà hàng cho bữa tiệc vinh danh một quản lí nhân sự mới được bổ nhiệm.
Còn với các dạng từ nối: Both … and; not only…. but also; either … or, neither…nor. Loại này không khó, chỉ cần liếc qua câu và chỗ trống, sau đó liếc qua câu trả lời là có thể điền được từ nối còn lại. Ví dụ người ta cho ‘neither…..’ và ta phải chọn ‘nor’ để hoàn thành câu.
Ex: If you won’t be able to present a valid receipt, neither may the product be returned ….are you refurned.
(A) or
(B)  and
(C)  neither
(D) nor
Đáp án chính xác ở đây là (D). Cấu trúc neither….nor….: hoặc… hoặc….
Nếu bạn không thể xuất trình biên nhận hợp lệ, hoặc là sản phẩm sẽ bị trả lại hoặc bạn sẽ được cấp lại.
 Adverb-clause Markers:
Before, after, since, until, once/as soon as, as/when, while. Loại này muốn làm tốt ta phải dịch hiểu mối quan hệ 2 vế => chọn từ cần điền.
Because/since, Although/though/Even though/While/Whereas; if, unless, Whether … or…/ so that/ in order that;  so adj that + Clause
Because of/Due to + Noun/V-ing
Despite/In spite of + Noun/V-ing
Ex: Film is an illution ….the moving pictures seen on the screen are not moving at all.
(A) due to
(B)  because of
(C)  because
(D) thanks to
Đáp án chính xác ở đây là (C). Dựa vào nghĩa của câu và các từ đề bài cho để điền vào chỗ trống.ngoài ra chúng ta thấy có mệnh đề phía sau nên sẽ chọn “ because”
Phim ảnh là hình minh họa bởi vì những hình ảnh chuyển động được nhìn thấy trên một màn hình không hề chuyển động.
Loại này khi làm cần chú ý sau chỗ trống là N/V-ing hay là mệnh đề – clause để chọn từ nối thích hợp.
Loại 5: Điền đại từ quan hệ Relative PronounWho, whom, which, what, whose. Khi làm loại này cần lưu ý từ loại của chỗ trống cần điền là gì? Cần một chủ ngữ hay tân ngữ? Hay là sở hữu (whose)?
Ex: Jeffrey Richards spent a large amount of money starting a personal fossil collection __________ later became the foundation of our national geological museum.
(A)  what
(B)  which
(C)  who
(D)  when
Đáp án chính xác ở đây là (B). Vì “a personal fossil collection” là danh từ chỉ vật --> đại từ quan hệ của nó là “which”.
Jeffrey Richards đã dành một khoản tiền lớn từ một bộ sưu tập hóa thạch cá nhân mà sau này trở thành nền tảng của bảo tàng địa chất quốc gia
Dạng này chiếm 1 đến 2 câu trong đề thi.
Loại 6: Điền Pronoun/ Reflexive/ Possessive adjectives (Đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu).
Dạng này chiếm 1 đến 2 câu trong đề thi.
Khi làm loại này ta cần lưu ý chỗ trống là chủ ngữ hay tân ngữ? Nếu là tân ngữ thì có phải chính là chủ ngữ đó không? (đại từ phản thân) hay là tính từ sở hữu. Dạng này tuy không khó nhưng vẫn nên cẩn thận tránh nhầm lẫn đáng tiếc. Thường chúng ta sẽ có những cấu trúc dạng như sau:
Pronouns (I, you, we, they, she, he, it, Mai, Alex and Mary…) + V;
Ex: …… habitually answers incoming phone calls and signs for packages while in the office.
(A)  she
(B)   her
(C)   hers
(D)  herself
Đáp án chính xác ở đây là (A). Vị trí chỗ trống nằm ở đầu câu, trước 1 trạng từ và động từ. Mặt khác, câu chưa có chủ ngữ nên điền đáp án A vào chỗ trống là hợp lí nhất.
Cô ấy thường nghe các cuộc gọi đến và kí các bưu kiện trong lúc ở văn phòng.
V + Objects (me, you, us, them, her, him, it…);
Ex: Today he goes to school with……
(A)  I
(B)   me
(C)   myself
(D)  mine
Đáp án chính xác ở đây là (B). Tân ngữ đi sau with.
Hôm nay anh ta đi tới trường cùng với tôi.
Of/with… + Possessive Pronouns(mine, yours, ours, theirs, hers, his, its…), ex: of mine, of yours…; và các Đại từ sở hữu này thường đứng một mình, được sử dụng để chỉ một sự vật, một vấn đề của ai đó mà trước đó đã từng được nhắc đến.
Ex: My car is more expensive than …..
(A)  you
(B)   your
(C)   yours
(D)  yourself
Đáp án chính xác ở đây là (C). Vì chiếc xe hơi (car) đã được nhắc đến ở đầu câu nên ở cuối câu chúng ta có thể rút gọn your car thành yours.
Cái xe của tôi đắt hơn của anh.
By + Reflective pronouns (by myself, by yourself, by yourselves, by ourselves, by themselves, by itself, by herself, by himself…)
Ex: Drivers are asked to park their cars by…….rather than using a valet parking system.
(A) they
(B)  their
(C)  themselves
(D) them
Đáp án chính xác ở đây là (C). Cấu trúc by + tân ngữ. Chủ ngữ là “drives” nên chuyển sang đại từ phản thân tương ứng “themselves”
Người lái xe được yêu cầu tự đỗ xe của họ thay vì sử dụng hệ thống đỗ xe cho người phục vụ
-          On + one’s own (your own, my own, her own, his own…)
Ex: If you have difficulty preparing for a presentation on ……., ask Mr.Jackson for help.
(A) your own
(B)  yourself
(C)  yours
(D) your
Đáp án chính xác ở đây là (A). Cấu trúc On sb’s own: một mình = by sb’s self
Nếu bạn gặp khó khăn khi chuẩn bị cho một bài thuyết trình của mình, hãy nhờ Mr.Jackson giúp đỡ.
Trên đây là một vài dạng bài thường hay xuất hiện trong Part 5 đề thi TOEIC. Hi vọng sau khi đọc xong bài này, các bạn có thể đưa ra cho mình hướng ôn tập tốt hơn để đạt kết quả cao trong kì thi TOEIC.
>>> Xem ngay chi tiết khóa luyện thi Toeic tại Đà Nẵng uy tín giá rẻ được nhiều người lựa chọn!
Trung tâm Anh Ngữ WINGS
Địa chỉ: 136 Lê Thanh Nghị - Hải Châu -Đà Nẵng 
Đường dây nóng: 0236 3687736  

Fanpage: https://www.facebook.com/AnhnguWings/